Bộ Y tế vừa ban hành Thông tư 27/2024/TT-BYT sửa đổi Thông tư 20/2017/TT-BYT quy định chi tiết Luật dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Theo đó, khoản 1 Điều 1 Thông tư 27/2024/TT-BYT sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 20/2017/TT-BYT như sau:
d) Danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực được công bố theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Liên quan đến sửa đổi, bổ sung này, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 3235/QĐ-BYT ngày 01/11/2024 công bố danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30/01/2025.
Theo đó danh mục này gồm 78 dược chất, thuốc chứa dược chất trong bảng dưới đây:
| TT | Dược chất/Thuốc chứa dược chất |
| 1 | 19 Nor-testosteron (tên gọi khác là Nandrolon) |
| 2 | Amifloxacin |
| 3 | Aristolochia |
| 4 | Azathioprin |
| 5 | Bacitracin Zn (Kẽm bacitracin) |
| 6 | Balofloxacin |
| 7 | Benznidazol |
| 8 | Besifloxacin |
| 9 | Bleomycin |
| 10 | Carbuterol |
| 11 | Chloramphenicol (Cloramphenicol) |
| 12 | Chlorotrianisene (Clorotrianisen) |
| 13 | Chlorpromazine (Clorpromazin) |
| 14 | Ciprofloxacin |
| 15 | Clenbuterol |
| 16 | Clomifen |
| 17 | Colchicin |
| 18 | Cysteamin (Mercaptamine) |
| 19 | Dalbavancin |
| 20 | Dapson |
| 21 | Delafloxacin |
| 22 | Dienestrol |
| 23 | Diethylstilbestrol (DES) |
| 24 | Enoxacin |
| 25 | Fenoterol |
| 26 | Fexinidazol |
| 27 | Fleroxacin |
| 28 | Furazidin |
| 29 | Furazolidon |
| 30 | Garenoxacin |
| 31 | Gatifloxacin |
| 32 | Gemifloxacin |
| 33 | Hợp chất Cadmi (Cadmium compound) |
| 34 | Isoxsuprin |
| 35 | Levofloxacin |
| 36 | Lindan (BHC) |
| 37 | Lomefloxacin |
| 38 | Methyltestosteron |
| 39 | Metronidazol |
| 40 | Moxifloxacin |
| 41 | Nadifloxacin |
| 42 | Nifuratel |
| 43 | Nifuroxazid |
| 44 | Nifuroxim |
| 45 | Nifurtimox |
| 46 | Nifurtoinol |
| 47 | Nimorazol |
| 48 | Nitrofurantoin |
| 49 | Nitrofurazon |
| 50 | Norfloxacin |
| 51 | Norvancomycin |
| 52 | Ofloxacin |
| 53 | Oritavancin |
| 54 | Ornidazol |
| 55 | Ospemifen |
| 56 | Pazufloxacin |
| 57 | Pefloxacin |
| 58 | Pretomanid |
| 59 | Prulifloxacin |
| 60 | Raloxifen |
| 61 | Ramoplanin |
| 62 | Rufloxacin |
| 63 | Salbutamol |
| 64 | Selenium (Se) |
| 65 | Secnidazol |
| 66 | Sitafloxacin |
| 67 | Sparfloxacin |
| 68 | Tamoxifen |
| 69 | Telavancin |
| 70 | Teicoplanin |
| 71 | Terbutalin |
| 72 | Tinidazol |
| 73 | Tím tinh thể (Tims gentian, Gentian Violet, Crystal violet) |
| 74 | Thủy ngân (Mercury) |
| 75 | Toremifen |
| 76 | Tosufloxacin |
| 77 | Trovafloxacin |
| 78 | Vancomycin |
Bộ Y tế cũng nêu rõ, danh mục này bao gồm tất cả dạng muối (nếu có) của các chất ghi trong danh mục; Danh mục này bao gồm cả bán thành phẩm chứa dược chất hoặc các dạng muối (nếu có) của các chất ghi trong danh mục.
Thông tư 27/2024/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 30/01/2024.
Nguồn: Luật Việt Nam


